RecSports Việt Nam

Điều lệ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ

 THỂ THAO GIẢI TRÍ & PHỐI HỢP VIỆT NAM

VIETNAM RECREATIONAL & HYBRID SPORTS

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi – Biểu tượng

1. Tên Tiếng Việt: thể thao giải trí và phối hợp Việt Nam

2. Tên viết tắt:  TTGTPHVN

3. Tên tiếng anh: VIETNAM RECREATIONAL & HYBRID SPORTS

4. Tên viết tắt Tiếng anh: VRHS

5. Biểu tượng (Logo)

 

 

 

Điều 2. Tôn chỉ - mục đích

1. Tôn chỉ:

- thể thao giải trí & phối hợp Việt Nam (Dưới đây gọi tắt là Tổ chức) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp với sự tham gia tự nguyện của các tổ chức và cá nhân có hoạt động, đóng góp vật chất và tinh thần, cổ vũ giúp đỡ tích cực cho sự phát triển các môn thể thao giải trí và phối hợp đã hình thành và đang phát triển trên thế giới cùng các môn thể thao giải trí và phối hợp sẽ hình thành trong tương lai được các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về thể thao công nhận phù hợp pháp luật Việt Nam được các tổ chức có thẩm quyền trong nước thừa nhận gồm 3 môn;

+ Snookball (Bóng đá phối hợp Billad) nội dung 16 bóng

+ Footpool (Bóng đá phối hợp Billad) nội dung 10 bóng

+ Footgolf (Bóng đá phối hợp golf) nội dung 9 lỗ và 18 lỗ golf. Và theo luật

Dưới đây gọi tắt là môn thể thao giải trí và phối hợp

2. Mục đích:

- Đoàn kết tập hợp, huy động mọi nỗ lực, nguồn lực, hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội nhằm phát triển phong trào tập luyện, thi đấu các nội dung thể thao giải trí và phối hợp , góp phần nâng cao sức khoẻ, rèn luyện ý chí, phẩm chất đạo đức góp phần thực hiện chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hoạt động theo pháp luật – luật thể dục thể thao. Phù hợp với truyền thống dân tộc cho quần chúng nhân dân nhằm nâng cao thành tích thể thao, góp phần nâng cao vị thế của thể thao Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

 

Điều 3. Phạm vi lĩnh vực hoạt động.

1. Phạm vi hoạt động: Tổ chức hoạt động trên phạm vi toàn quốc. Tuân thủ pháp luật của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều lệ được.

…………………………………………… phê duyệt, chịu sự quản lý nhà nước về thể dục thể thao của Bộ văn hoá, thể thao, du lịch và các bộ ngành khác có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Tổ chức , là thành viên của phong trào Olympic Việt Nam. Thừa nhận điều lệ, Luật của các hiệp hội, liên đoàn thể thao quốc tế và các tổ chức quốc tế khác mà Tổ chức  là thành viên.

2. Tổ chức  đại diện cho Thành viên  các môn thể thao giải trí (Snookball, Footpool, Footgolf) Việt Nam trong quan hệ hợp tác với các tổ chức thể thao các nước châu lục, Thế giới và các tổ chức quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.

3. Các môn thể thao giải trí gồm:

a. Môn Snookball: (Bóng đá phối hợp Billad). Nội dung 16 bóng: 1 bóng cái và 15 bóng quân đánh số thứ tự trên mỗi bóng quân từ 1 đến 15.

b. Môn Footpool: (Bóng đá phối hợp Billad). Nội dung 10 bóng gồm 1 bóng cái (màu trắng), 1 bóng quân (màu đen), 4 bóng quân (màu đỏ), 4 bóng quân (màu vàng).

c. Môn Footgolf : (Bóng đá phối hợp golf). Nội dung 9 lỗ và 18 lỗ golf. Và theo luật.

 

Điều 4. Địa vị pháp lý, trụ sở.

1.Tổ chức có tư cách pháp nhân, có biểu tượng (logo), có con dấu và tài khoản riêng mở tại ngân hang theo quy định của pháp luật.

2. Trụ sở của Tổ chức đặt tại thủ đô Hà Nội.

3. Văn phòng đại diện tại một số tỉnh thành được thành lập theo quy định của pháp luật.

 

Điều 5. Tính pháp lý ngôn ngữ

- Ngôn ngữ chính thức của Tổ chức là tiếng việt, ngôn ngữ giao dịch quốc tế chính thức là tiếng anh và một số ngôn ngữ khác mà các hiệp hội – liên đoàn quốc tế tương ứng quy định sử dụng. Các văn kiện, văn bản chính thức được làm bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài đều có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp không thống nhất trong việc dịch hoặc hiểu thì văn bản bằng tiếng việt sẽ được coi là văn bản chính thức.

 

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 6. Nhiệm vụ

- Tổ chức phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội và hội viên theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Tuyên truyền, vận động, thông tin khoa học, kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật chuyên môn, khai thác các tiềm năng trong xã hội có liên quan đến các môn thể thao giải trí và phối hợp. Xác lập các mối quan hệ trong nước và quốc tế nhằm phát triển phong trào, nâng cao thành tích các môn thể thao giải trí và phối hợp. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức thi đấu và các sự kiện trong hoạt động của tổ chức 

2. Huy động và tập hợp Thành viên tham gia phát triển phong trào thể thao giải trí và phối hợp , đặc biệt là đối tượng thanh thiếu niên, học sinh sinh viên, nâng cao thể chất cho cộng đồng người Việt và người nước ngoài sinh sống làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, tạo môi trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao.

3. Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên tài năng theo nhóm tuổi, các đội tuyển quốc gia theo định hướng chuyên môn hoá sâu, hướng tới chuyên nghiệp.

4. Xây dựng chương trình đào tạo cán bộ quản lý, huấn luyện viên, giảng viên, trọng tài và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ này.

5. Căn cứ Luật thi đấu, biểu diễn và điều lệ của 3 môn ( Snookball, Footpool, Footgolf) của các liên đoàn, hiệp hội quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Tổ chức  hướng dẫn thực hiện thống nhất trong toàn quốc theo quy định của pháp luật.

6. Soạn thảo trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định:

a. Tiêu chuẩn chuyên môn: đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, hướng dẫn viên của ba môn: (Snookball, Footpool, Footgolf ) thể thao giải trí và phối hợp.

b. Tiêu chuẩn chuyên môn: đối với các công trình, thiết bị, phụ kiện, dụng cụ liên quan đến tập luyện và thi đấu 3môn: (Snookball, Footpool, Footgolf) thể thao giải trí và phối hợp.

7. Phối hợp với cơ quan quản lí nhà nước về thể dục thể thao, các tổ chức thể thao quốc tế và các tổ chức khác, tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn cho huấn luyện viên, trọng tài các môn thể thao giải trí và phối hợp.

8. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức thể thao quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm và thành tựu khoa học, kĩ thuật về các môn thể thao giải trí và phối hợp Tổ chức là đại diện của Việt Nam tại các tổ chức thể thao quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động. Giới thiệu và cử đại diện của Việt Nam tham gia các tổ chức này. Cử vận động viên huấn luận viên, trọng tài tham dự các hội nghị quốc tế, tham gia điều hành các giải đấu do các tổ chức thể thao quốc tế mời liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Tổ chức.

9. Đề xuất với nhà nước về các chủ chương, chính sách nhằm tăng cường điều kiện vật chất, kĩ thuật, sử dụng và chế độ đãi ngộ hợp lí cho huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài các môn thể thao giải trí và phối hợp phù hợp pháp luật.

10. Huy động các nguồn lực xã hội thu hút các nguồn tài trợ trong và ngoài nước. Tổ chức các hoạt động kinh tế theo quy định pháp luật để tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Tổ chức.

11. Tiếp nhận và tổ chức thực hiện các hoạt động tác nghiệp do nhà nước chuyển giao theo quy định của pháp luật.

12. Phát triển Thành viên. hỗ trợ các tổ chức ở các địa phương, các ngành về chuyên môn, nghiệp vụ.

13. Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của Thành viên theo quy định của pháp luật, giải quyết tranh chấp giữa vận động viên, huấn luận viên, trọng tài và các thành viên khác những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổ chức.

14. Các nhiệm vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật về hội.

 

Điều 7: Quyền hạn:

1. Công nhận thành tích, đẳng cấp, chuyên môn, kỉ luật các môn thể thao giải trí và phối hợp các danh hiệu chuyên môn khác cho các cá nhân và tập thể.

2. Công nhận tiêu chuẩn chuyên môn đối với các công trình xây dựng, trang thiết bị, dụng cụ thể dục thể thao liên quan đến tập luyện và thi đấu các môn thể thao giải trí và phối hợp.

3. Theo sự phê chuẩn uỷ quyền của cơ quan quản lí nhà nước về thể dục thể thao. Tổ chức ban hành điều lệ thi đấu, tổ chức, điều hành các cuộc thi đấu, biểu diễn các môn thể thao giải trí và phối hợp trên phạm vi toàn quốc. Phối hợp với các tổ chức thể thao quốc tế tổ chức các cuộc thi đấu, biểu diễn thể thao giải trí và phối hợp quốc tế tại Việt Nam.

4. Trao quyền và giám sát Thành viên trong việc tổ chức giải đấu hoặc sự kiện thuộc quyền quản lí, tổ chức và điều hành trên cơ sở điều lệ do Tổ chức ban hành sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Ban hành theo thẩm uyền và đảm bảo việc thực hiện các quy định trong hoạt động quản lí, kiểm soát và điều hành, trong đó bao gồm cả việc tổ chức các giải đấu, đăng kí và quản lí huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, chuyển nhượng khai thác quyền thương mại, quyền truyền thông trong các giải đấu, các sự kiện do hiệp hội tổ chức phù hợp với quy định có liên quan của luật pháp quốc gia và của các tổ chức quốc tế mà Tổ chức làm thành viên.

6. Phối hợp với cơ quan quản lí nhà nước về thể dục thể thao, tuyển trọn thành lập và chuẩn bị đội tuyển quốc gia các môn thể thao giải trí và phối hợp tham gia các giải thi đấu quốc tế và tham gia đoàn thể thao Việt Nam.

7. Sở hữu tất cả các quyền phát sinh từ các giải đấu và sự kiện thuộc quyền quản lí, tổ chức, điều hành của Tổ chức  trong đó bao gồm các quyền về tài chính, quyền thu thanh gi hình, sản xuất phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện, quảng cáo, tiếp thị, các quyền khác theo quy định pháp luật Việt Nam.

8. Trao quyền sử dụng và phân phối hình ảnh, âm thanh và các hình thức dữ liệu khác của các trận đấu và sự kiện thuộc quyền quản lí, tổ chức và điều hành của Tổ chức.

9. Các quyền hạn khác phù hợp với quy định của pháp luật về hội.

 

CHƯƠNG III
THÀNH VIÊN.

Thành viên của Tổ chức thể thao giải trí và phối hợp Việt Nam gồm: Thành viên chính thức (Thành viên tổ chức và Thành viên cá nhân) và Thành viên danh dự.

 

Điều 8. Thành viên tổ chức

1. Thành viên tổ chức gồm: hội, hiệp hội, liên đoàn, câu lạc bộ và các tổ chức hội khác được thành lập theo quy định của pháp luật, đang hoạt động hợp pháp ở các địa phương, ngành, tổ chức kinh tế, và tổ chức xã hội trong cả nước thừa nhận chấp hành điều lệ của hiệp hội, luật và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế mà Tổ chức  là thành viên, tự nguyện làm đơn xin gia nhập đóng niên liễm theo quy định được xem xét công nhận là Thành viên tổ chức chính thức của Tổ chức.

2. Hồ sơ xin gia nhập gồm:

a. Đơn xin gia nhập.

b. Bản sao các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập

c. Danh sách các lãnh đạo chủ chốt

d. Văn bản cam kết tuân thủ điều lệ Tổ chức và các quy định có liên quan khác.

3. Quyền lợi

a. Được cử đại biểu tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong chương trình nghị sự của các kỳ đại hội của Tổ chức, đóng góp ý kiến phê bình các cá nhân và cơ quan lãnh đạo của Tổ chức, giới thiệu đại biểu tham dự đại hội, đại biểu toàn quốc, giới thiệu đại biểu ứng cử và bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Tổ chức.

b. Được ưu tiên sử dụng các phương tiện tập luyện, thi đấu, thông tin khoa học về chuyên môn và các loại hình dịch vụ khác của Tổ chức.

c. Được tổ chức các giải đấu và sự kiện do Tổ chức cấp phép hoặc uỷ quyền.

d. Cử vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, Thành viên tham gia các hoạt động và các cuộc thi đấu trong kế hoạch hoạt động của Tổ chức.

đ. Được cấp giấy chứng nhận (Thành viên tổ chức).

e. Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng, khen thưởng khi có thành tích.

4. Nghĩa vụ:

a. Chấp hành pháp luật của nhà nước, điều lệ và các quyết định của Tổ chức, đóng niên liễm theo quy định.

b. Tôn trọng và chấp hành luật, điều lệ của các tổ chức thể thao quốc tế mà Tổ chức  là thành viên.

c. Tích cực tham gia các hoạt động của Tổ chức. Đóng góp có hiệu quả vào việc phát triển và nâng cao trình độ các môn thể thao giải trí và  phối hợp.

d. Thường xuyên củng cố, phát triển tổ chức và các cơ sở hoạt động về thể thao (thể thao giải trí và phối hợp) ở đơn vị, địa phương mình.

đ. Phát triển Thành viên, tổ chức các hoạt động cho Thành viên tại các câu lạc bộ và tổ chức tương đương khác ở địa phương, cơ sở theo đúng điều lệ của tổ chức và pháp luật của nhà nước.

e. Báo cáo kết quả hoạt động cho Tổ chức theo quy định của điều lệ.

 

Điều 9. Thành viên cá nhân.

1. Công dân Việt Nam. Kể cả công dân Việt Nam đang học tập công tác sinh sống tại nước ngoài tán thành điều lệ Tổ chức. tự nguyện xin gia nhập Tổ chức đóng hội phí theo quy định đều có thể được công nhận là Thành viên chính thức của Tổ chức .Thành viên có thể đồng thời là Thành viên của Tổ chức và là hội viên của một tổ chức thành viên, đơn vị hoặc CLB mà tổ chức đó phải là Thành viên tổ chức của Tổ chức .

2. Quyền lợi

a. Được tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề để được nêu ra ở các tổ chức của Tổ chức chung Được bầu cử, ứng cử, làm đại biểu đi dự đại hội cấp cao hơn và tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Tổ chức theo quy định nhưng phải được tổ chức thành viên nơi Thành viên đang tham gia sinh hoạt giới thiệu và đề cử.

b. Được Tổ chức bảo vệ quyền lợi chính đáng, tạo điều kiện thuận lợi để tập luyện, thi đấu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tham gia các hoạt động trong kế hoạch của tổ chức.

c. Được ưu tiên sử dụng các phương tiện tập luyện tại cơ sở là thành viên của Tổ chức

d. Được khen thưởng khi có thành tích xứng đáng.

đ. Được cấp thẻ Thành viên.

3. Nghĩa vụ.

a. Chấp hành pháp luật của nhà nước và điều lệ, nghị quyết, quyết định của Tổ chức.

b. Đóng  phí  Tổ chức theo quy định.

c. Tôn trọng và chấp hành luật, điều lệ của các tổ chức thể thao quốc tế mà Tổ chức  là thành viên.

d. Học tập, tập luyện tích cực, sáng tạo không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thành tích thể thao.

đ. Tuyên truyền phát triển Thành viên mới.

 

Điều 10. Thành viên danh dự

1. Công dân, tổ chức Việt Nam, tổ chức xã hội thể thao quốc tế, không có điều kiện trở thành Thành viên chính thức nhưng có đóng góp cho Tổ chức  có thể được công nhận là Thành viên danh dự.

2. Thành viên danh dự được mời tham dự hội nghị, đại hội đại biểu nhiệm kỳ, được phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết, bầu cử, ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của Tổ chức.

 

Điều 11. Ra khỏi tổ chức.

- Thành viên (cá nhân và tổ chức) muốn ra khỏi Tổ chức phải có đơn gửi ban chấp hành xem xét, quyết định, trước khi có quyết định chính thức Thành viên đó phải giải quyết cho xong mọi vấn đề liên quan đến nội bộ tổ chức và hội viên khác.

 

 

 

 

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC – HOẠT ĐỘNG

 

Điều 12. Nguyên tắc hoạt động.

- Tổ chức được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, hiệp thương dân chủ thống nhất trong hành động, quyết định theo đa số, tự chủ về tài chính và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước và điều lệ Tổ chức công nhận và tôn trọng luật, điều lệ và các quy định của các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc tế mà Tổ chức là thành viên.

 

Điều 13. Cơ cấu tổ chức.

1. Đại hội

2. Ban chấp hành.

3. Thường trực.

4. Ban kiểm tra

5. Các ban, hội đồng chuyên môn 3môn: Snookball, Footpool, Footgolf.

6. Văn phòng Tổ chức và các tổ chức trực thuộc.

 

Điều 14. Đại hội

1. Đại hội của Tổ chức gồm: Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức đại hội đại biểu. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của hiệp hội, được tổ chức 04 (bốn) năm 01 (một) lần do Ban chấp hành triệu tập. Số lượng đại biểu và thành phần tham dự do Ban chấp hành quyết định.

2. Đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên ½ (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.

3. Trong trường hợp cần thiết Ban chấp hành có thể triệu tập đại hội bất thường khi có từ 2/3 (hai phần ba) số lượng uỷ viên ban chấp hành trở lên yêu cầu bằng văn bản đại hội bất thường không thảo luận và quyết định những vấn đề không có trong nội dung triệu tập.

4. Nguyên tắc biểu quyết của đại hội:

Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức dơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do đại hội quyết định. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội phải được quá ½ (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

5. Đại biểu tham dự đại hội gồm có:

a. Ủy viên Ban chấp hành đương nhiệm

b. Đại biểu do các Thành viên tổ chức đề cử (số lượng đại biểu do ban chấp hành xem xét, quyết định cụ thể với từng trường hợp).

c. Đại diện các cơ quan tổ chức, hội viên liên quan do Ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu.

d. Thành viên danh dự, đại biểu cá nhân, lãnh đạo của tổ chức Thành viên danh dự do Ban chấp hành quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

6. Nhiệm vụ Đại hội nhiệm kỳ:

a. Kiểm tra thành phần và tư cách đại biểu

b. Bầu đoàn chủ tịch và ban thư ký

c. Thông qua chương trình Đại hội bất kì việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi chương trình đại hội chỉ có hiệu lực khi có trên ½ (một phần hai) đại biểu tham dự thông qua biểu quyết bằng hình thức thông qua hoặc bỏ phiếu kín.

d. Thảo luận và thông qua báo cáo của Ban chấp hành về hoạt động của Đại hội trong nhiệm kỳ vừa qua và chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ tới.

đ. Thảo luận và quyết định việc bổ sung, sửa đổi điều lệ.

e. Báo cáo và quyết định về tài chính.

g. Quyết định về số lượng, cơ cấu Ban chấp hành và tổ chức bầu cử Ban chấp hành Tổ chức  nhiệm kỳ tới.

h. Bầu Chủ tịch Tổ chức 

i. Bầu ban kiểm tra.

k. Thông qua Nghị quyết Đại hội.

l. Các vấn đề khác có dự kiến trong chương trình Nghị sự.

 

Điều 15. Ban chấp hành.

1. Ban chấp hành do Đại hội trực tiếp bầu ra bằng hình thức dơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Ban chấp hành lãnh đạo và giám sát các hoạt động của Thành viên  trong thời gian giữa hai kỳ đại hội.

2. Ban chấp hành mỗi năm họp 01 (một) lần do Chủ tịch điều hành hoặc người được chủ tịch uỷ quyền bằng văn bản để thảo luận và quyết định chương trình hoạt động hàng năm và những chủ trương biện pháp liên quan đến việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội quyết định Đại hội nhiệm kỳ và bất thường, thông qua các báo cáo, các dự thảo, đề án sẽ trình đại hội thống nhất các chủ trương, biện pháp quan trọng nhằm chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Tổ chức.

3. Trong nhiệm kỳ Ban chấp hành có thể được bổ sung hoặc thay thế nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ban chấp hành đã được Đại hội quyết định. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm uỷ viên Ban chấp hành phải được đưa ra trong hội nghị thường kỳ hoặc bất thường của Ban chấp hành và được thông qua biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc dơ tay, uỷ viên Ban chấp hành trúng cử phải đạt số phiếu ít nhất trên ½ (một phần hai) và lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao nhất cho đến khi đủ số lượng. Nếu không đủ số lượng, việc có bổ sung nữa hay không do Ban chấp hành quyết định.

4. Hội nghị Ban chấp hành chỉ được tiến hành hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) uỷ viên Ban chấp hành có mặt. Các quyết định của cuộc họp được thông qua nếu có trên ½ (một phần hai) số uỷ viên có mặt tán thành.

5. Ủy viên Ban chấp hành muốn xin ra khỏi Ban chấp hành phải có đơn gửi Ban chấp hành Tổ chức xem xét quyết định. Trước khi ra khỏi Ban chấp hành phải bàn giao lại công việc, cơ sở vật chất, tài chính mà mình phụ trách cho các tổ chức, cá nhân được Ban chấp hành uỷ nhiệm.

 

Điều 16. Thường trực:

1. Thường trực gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch, tổng thư ký, chánh văn phòng.

2. Thường trực là cơ quan của Ban chấp hành thay mặt Ban chấp hành lãnh đạo và điều hành các hoạt động của Tổ chức giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành. Các cuộc họp của thường trực chỉ được tiến hành hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) thành viên thường trực có mặt.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của thường trực.

a. Lãnh đạo và điều hành công việc thường xuyên của Tổ chức.

b. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành.

c. Xây dựng và xét duyệt các quy chế hoạt động của các cơ quan lãnh đạo và các ban, hội đồng.

d. Công tác khen thưởng

đ. Quyết định kỷ luật theo đề nghị của ban kiểm tra.

4. Nguyên tắc hoạt động:

- Phân công và giao trách nhiệm trực tiếp của chủ tịch đối với các phó chủ tịch và các thành viên khác. Các cuộc họp của thường trực họp do Chủ tịch chủ trì hoặc người được chủ tịch uỷ quyền bằng văn bản và được biểu quyết theo đa số. Nội dung cuộc họp phải có biên bản.

 

Điều 17. Chủ tịch

1. Chủ tịch Tổ chức là công dân Việt Nam do Đại hội trực tiếp bầu ra bằng hình thức dơ tay hoặc bỏ phiếu kín.

- Chủ tịch là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổ chức về mọi hoạt động của Tổ chức. 

2. Chủ tịch có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ chức triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Ban chấp hành, thường trực, ký các Nghị quyết của Ban chấp hành và các quyết định của Tổ chức , các vấn đề quan trọng cần phải tham gia ý kiến và có sự nhất trí của đa số thường trực, trong trường hợp khẩn cấp. Sau khi ban hành văn bản phải thông báo cho các thành viên khác của thường trực.

3. Chủ tịch là chủ tài khoản của Tổ chức trong các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác liên quan đến các hoạt động của Tổ chức.

 

 

 

Điều 18: Phó chủ tịch

1. Phó chủ tịch do ban chấp hành bầu ra trong số uỷ viên ban chấp hành theo đề nghị của chủ tịch bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.

2. Phó chủ tịch có nhiệm vụ giúp chủ tịch và cùng với chủ tịch chịu trách nhiệm về các hoạt động của Tổ chức và các lĩnh vực công tác được chủ tịch phân công, ký các văn bản do Chủ tịch uỷ quyền và uỷ nhiệm.

3. Khi cần thiết Chủ tịch chỉ định 01 Phó chủ tịch thường trực.

 

Điều 19: Ban kiểm tra

1. Ban kiểm tra do đại hội bầu, số lượng uỷ viên ban kiểm tra do đại hội quyết định. Trưởng ban kiểm tra là uỷ viên ban chấp hành do ban kiểm tra bầu trực tiếp trtong số uỷ viên ban kiểm tra, uỷ viên ban kiểm tra không nhất thiết là uỷ viên ban chấp hành. Trưởng ban kiểm tra được mời tham dự các cuộc họp của thường trực khi thảo luận các vấn đề có liên quan.

2. Ban kiểm tra hoạt động độc lập, làm việc theo chế độ tập thể. Có quyền kiểm tra hội viên (kể cả chức danh cao nhất) khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn Thành viên trong việc thực hiện nhiệm vụ chấp hành đường lối nghị quyết, chỉ thị và điều lệ Tổ chức kiểm tra việc thu, chi tài chính có quyền yêu cầu được cung cấp mọi tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra.

3. Ban kiểm tra xem xét, giai quyết kết luận những trường hợp tố cáo Thành viên những trường hợp vi phạm kỷ luật, vi phạm điều lệ Tổ chức điều lệ thi đấu, gian lận và kiến nghị thường trực ban hành hình thức kỷ luật.

 

Điều 20: Tổng thư ký

1. Tổng thư ký do ban chấp hành bầu theo đề nghị của chủ tịch trong số uỷ viên ban chấp hành bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.

2. Tổng thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn:

a. Giúp chủ tịch và thường trực điều hành công việc thường xuyên của Tổ chức. 

b. Phối hợp với các phó chủ tịch chuyên trách tổ chức thực hiện các nghị quyết của ban chấp hành, quyết định của thường trực.

c. Theo dõi việc phối hợp, điều phối hoạt động của các tổ chức trực thuộc các ban, Hội đồng và hội viên của Tổ chức.

d. Ký các văn bản do Chủ tịch uỷ quyền, chuẩn bị nội dung và báo cáo tình hình hoạt động của Tổ chức tại các phiên họp của thường trực và ban chấp hành.

đ. Thay mặt chủ tịch đảm bảo mối quan hệ với Thành viên và các tổ chức quốc tế mà Tỏi chức là thành viên.

e. Lựa chọn, giới thiệu nhân sự chủ chốt của cấp điều hành cho thường trực và chủ tịch bổ nhiệm.

g. Ký các văn bản do Chủ tịch uỷ quyền và uỷ nhiệm.

h. Uỷ quyền thứ nhất của chủ tài khoản Tổ chức.

 

Điều 21: Phó tổng thư ký

1. Phó tổng thư ký do chủ tich bổ nhiệm theo đề nghị của tổng thư ký.

2. Phó tổng thư ký giúp tổng thư ký điều hành công việc chuyên môn và một số công việc cụ thể khác do Tổng thư ký phân công.